Căn cứ Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Cùng tìm hiểu https://luatsunhadathcm.com/huong-dan-lam-thu-tuc-dang-ba-sang-ten-nha-dat/ Người dân có nhu cầu đăng ký biến địa chấn đai sau khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là sang tay sổ đỏ) của tư nhân thì thực hiện như sau: Chuẩn bị hồ sơ Người dùng đất chuẩn bị 01 bộ giấy tờ đăng ký biến động đất đai bao gồm những dòng thủ tục sau đây: (1) Đơn đăng ký biến địa chấn đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT). (2) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. (3) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. (4) - Tờ khai thuế thu nhập tư nhân theo loại 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp người chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân). - Trường hợp thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải có những hồ sơ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định. (5) - Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP. - Bản sao hợp thức các thủ tục chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có). Hồ sơ bên mua cần chuẩn bị: Sổ hộ khẩu gia đình (2 bản photo công chứng) Chứng minh nhân dân của vợ chồng (2 bản photo công chứng) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (2 bản photo công chứng) Hợp đồng chuyển nhượng ( bản chính công chứng viên công chứng) Sang tên Sổ đỏ là gì? “Sang tên Sổ đỏ” là cách gọi của người dân để chỉ hồ sơ đăng ký biến động lúc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà, đất. Việc đăng ký biến động được biểu lộ rõ trong Giấy chứng nhận, cụ thể: Khoản 1 Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định trang 3 và trang 4 của Giấy chứng thực được sử dụng để công nhận đổi thay trong những trường hợp người dùng đất thực hành quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Điều kiện Sang tên Sổ đỏ Điều kiện của bên bán, tặng cho Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định lúc chuyển nhượng, tặng cho quyền dùng đất thì người dùng đất phải có đủ những điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn dùng đất. Thông thường Sang tên khi thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế chỉ cần có đủ 04 điều kiện trên. Không những thế, trong một đôi trường hợp phải đáp ứng thêm điều kiện khác như: Người nhận chuyển quyền không thuộc đối tượng cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013; chuyển nhượng, tặng cho có điều kiện theo quy định tại Điều 192 Luật Đất đai. Điều kiện bên mua, tặng cho Tại Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất gồm: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, hạ tầng tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có tài chính nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. - Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch dùng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt. - Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền dùng đất trồng lúa. - Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền dùng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm nhặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, Nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ấy. Như vậy, bên nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải không thuộc 1 trong 4 trường hợp trên thì mới được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho. Trình tự, thủ tục thực hiện Nộp giấy má đăng bạ Sang tên nhà đất: Cách 1: Nộp hồ sơ đăng bạ Sang tên nhà đất tại UBND cấp xã nơi có đất Nếu có nhu cầu. Cách 2: Nộp thủ tục đăng bạ Sang tên nhà đất tại công sở đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện. Trong trường hợp chưa có văn phòng công ty đăng ký đất đai thì nộp tại văn phòng công ty đăng ký quyền dùng đất cấp huyện. Lưu ý: Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả giấy má hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa. Tiếp nhận hồ sơ. Giải quyết yêu cầu: Trong giai đoạn này, việc quan trọng nhất khi làm thủ tục đăng bạ Sang tên nhà đất đấy là thực hành trách nhiệm tài chính. Bởi thế lúc nhận được thông tin của cơ quan thuế, người Sang tên cần nộp đúng số tiền và đúng thời hạn theo thông báo. Trao kết quả: Thời hạn giải quyết: Theo Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP: thời hạn khắc phục không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được thủ tục hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ,… Trên đây chúng tôi đã tư vấn về thủ tục đăng bạ Sang tên nhà đất, kỳ vọng sẽ hữu dụng cho bạn. Nếu như bạn còn có nghi vấn cần được tư vấn thêm, có thể liên hệ ngay với luật sư đất đai TPHCM qua Hotline 0968 605 706 để được hỗ trợ nhanh chóng. >> Xem thêm: https://luatsunhadathcm.com/huong-dan-giai-quyet-tranh-chap-nha-do-thua-ke/